Home

  • cách ngăn ngừa bệnh tim mạch
    10 cách kiểm soát huyết áp cao không cần dùng thuốc

Bệnh tim mạch là gì?

Các bệnh tim mạch (CVDs) là một nhóm các rối loạn về tim và mạch máu và chúng bao gồm:

  • Bệnh tim mạch – bệnh của các mạch máu cung cấp cho cơ tim;
  • Bệnh liên quan mạch máu não – bệnh của các mạch máu cung cấp cho não;
  • Bệnh động mạch ngoại biên – bệnh của mạch máu cung cấp cho cánh tay và chân;
  • Bệnh thấp tim – tổn thương cơ tim và van tim từ sốt thấp khớp, gây ra bởi vi khuẩn liên cầu;
  • Bệnh tim bẩm sinh – bị dị tật cấu trúc tim sau khi sinh;
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi – cục máu đông trong các tĩnh mạch chân, có thể bật ra và di chuyển đến tim và phổi.

Nhồi máu cơ tim và đột quỵ là những sự kiện thường cấp tính và chủ yếu do sự tắc nghẽn có thể ngăn chặn máu chảy đến tim hoặc não. Lý do phổ biến nhất cho điều này là một tích tụ của chất béo lắng đọng trên các bức tường bên trong của các mạch máu cung cấp máu tim hoặc não. Đột quỵ cũng có thể được gây ra bởi chảy máu từ một mạch máu trong não hoặc từ các cục máu đông.

Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến bệnh tim mạch

Các yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh tim và đột quỵ là chế độ ăn uống không lành mạnh, lười hoạt động thể lực, hút thuốc lá và uống rượu. Yếu tố nguy cơ này gây ra khoảng 80% các bệnh về tim mạch.

Những ảnh hưởng của chế độ ăn uống không lành mạnh và hoạt động thể chất có thể gây ra các hiện tượng như tăng huyết áp, tăng đường huyết, tăng lipid máu, béo phì và thừa cân. Những yếu tố đó làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim, đột quỵ, suy tim và các biến chứng khác.

Cai nghiện thuốc lá, giảm muối trong chế độ ăn uống, tăng trái cây và rau quả, hoạt động thể chất thường xuyên và tránh sử dụng  rượu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Nguy cơ tim mạch cũng có thể được giảm bằng cách ngăn ngừa hoặc điều trị tăng huyết áp, tiểu đường và ngăn ngừa chất béo trong máu tăng lên.

Một số triệu chứng bệnh tim mạch hay gặptrieu_chung_tim_mach2

Các triệu chứng biểu hiện bệnh lý tim mạch rất phong phú bao gồm các triệu chứng của tim, của động mạch, tĩnh mạch và các rối loạn vận mạch. Không có triệu chứng nào là đặc hiệu, vì vậy việc chuẩn đoán phải dựa vào bệnh cảnh lâm sàng và các xét nghiệm kèm theo. Sau đây là các triệu chứng hay gặp nhất trong bệnh tim mạch.

Khó thở

Khó thở là biểu hiện bệnh lý của nhiều nguyên nhân khác nhau như: hô hấp, bệnh tim mạch, thiếu máu, thần kinh…

Trong triệu chứng bệnh tim mạch khó thở thường do suy tim. Tính chất của khó thở do bệnh tim thường xuất hiện từ từ, tăng lên khi gắng sức, khi nằm khó thở hơn khi ngồi.

Đau ngực

Đau ngực là triệu chứng hay gặp trong các triệu chứng bệnh tim mạch nhưng cũng có thể gặp trong bệnh lý của bệnh khác như hô hấp, tiêu hóa, thần kinh… Nguyên nhân thường gặp nhất  của đau ngực trong bệnh tim mạch là thiếu máu cơ tim cục bộ biểu hiện bằng cơn đau thắt ngực.

Ngất

Ngất là hiện tượng mất tri giác trong một thời gian ngắn, đồng thời cũng làm giảm rõ hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ngất như bệnh tim mạch, cường phó giao cảm, tụt huyết áp thế đứng, cơn động kinh…

Đánh trống ngựcbenh_tim_mach

Bệnh nhân cảm nhận được nhịp đập mạnh. Trống ngực là do thay đổi nhịp tim: nhịp nhanh hoặc chậm đột ngột. Cảm giác trống ngực mất đi khi nhịp tim trở về bình thường.

Nguyên nhân của cảm giác trống ngực là bệnh lý tim mạch như rối loạn nhịp tim, bệnh van tim nhưng cũng có thể do các nguyên nhân khác như gắng sức, nhiễm độc giáp, thiếu máu, lo lắng…

Phù

Phù là hiện tượng ứ nước trong khoảng gian bào. Có nhiều nguyên nhân gây ra phù như bệnh thận, bệnh tim, suy dinh dưỡng…

Phù do bệnh tim mạch thường là phù tím, phù mềm, bắt đầu từ hai bàn chân kèm theo gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

Phù do viêm tắc tĩnh mạch chi dưới thường là phù cứng, phù trắng, thường ở 1 bên chân. Phù do viêm tắc bạch mạch thường là phù cứng, đỏ.

Trong tắc tĩnh mạch chủ trên thường có phù nửa người trên, kèm theo tuần hoàn bàng hệ chủ – chủ nổi rõ ở nữa người trên.

Tím

Tím xuất hiện khi lượng hemoglobin khử trong máu mao mạch >3mmol/l. Tím thường thấy rõ ở môi, niêm mạc miệng, móng và da.

Đau chi dưới do thiếu máu cấp

Nếu tắc nhánh lớn của động mạch chi dưới, bệnh nhân đau đột ngột, dữ dội, liên tục ở bàn chân, cẳng chân và có thể lan lên đùi. Khám ở chân bị đau thấy cẳng chân lạnh, tê bì, mất vận động, mất phản xạ gân xương, mất mạch.

Nếu tắc nhánh động mạch đầu chi, bệnh nhân đau dữ dội ở ngón chân, đỡ đau khi đặt chân xuống thấp. Ngón chân, gan bàn chân tím đỏ hoặc vân tím. Mạch, phản xạ gân xương vẫn còn.

benh_tim_mach2

Cơn đau cách hồi

Cơn đau cách hồi là triệu chứng đau ở chi dưới khi hoạt động, đi lại và hết đau khi nghỉ ngơi. Vị trí đau tương ứng với vùng bắp chân và không lan. Nguyên nhân thường do viêm tắc động mạch chi dưới.

Hội chứng Raynaud

Hội chứng Raynaud là cơn rối loạn vận mạch xảy ra khi bệnh nhân tiếp xúc với lạnh. Biểu hiện ở các ngón tay và bàn tay, có thể ở ngón chân, bàn chân và mũi. Biểu hiện có thể đối xứng ở 2 chi, hoặc không đối xứng.

(dinhduong)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *