Huyết áp thấp khi mang thai

Hiện tượng huyết áp thấp khi mang thai không phải là một điều hiếm. Nhiều phụ nữ không nhận ra rằng thời kỳ mang thai có thể có ảnh hưởng đến huyết áp. Nó xảy ra bởi vì sự thay đổi hoóc môn gây ra giãn mạch máu và sự lưu thông máu được mở rộng, dẫn tới sự hạ thấp huyết áp. Huyết áp thấp thường ở mức độ thấp nhất vào đầu thai kỳ.
Huyết áp thấp khi mang thai
Triệu chứng huyết áp thấp thời kỳ mang thai: Triệu chứng huyết áp thấp của người mang thai cũng tương tự triệu chứng huyết áp thấp của những người không mang thai. Trong đó phổ biến nhất là chóng mặt và thậm chí ngất xỉu. Sự chóng mặt, hoa mắt có thể xảy ra khi đứng lên đột ngột.

Hậu quả: Thông thường hạ huyết áp khi mang thai không gây ra các hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên ở những người bị nhiễm trùng máu hoặc thiếu máu nặng thì sự giảm huyết áp có thể dẫn đến suy thận, đau tim thậm chí đột quỵ.

Mức độ giảm huyết áp mỗi người là khác nhau, nhưng trong một thai kỳ bình thường, huyết áp tâm thu giảm từ 5 đến 10 mmHg. Huyết áp tâm trương có thể giảm đến 15 mmHg.

Cách khắc phục và ngăn ngừa

Phụ nữ mang thai khi bị huyết áp thấp có thể thực hiện các bước sau để giảm thiểu các triệu chứng:

Ngồi hoặc nằm xuống nếu họ cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, để tránh bị ngã.
Tránh đứng lên quá nhanh khi đang ở tư thế ngồi hoặc nằm
Nằm ở phía bên trái, sẽ làm tăng lưu lượng máu đến tim

Tuy nhiên, nếu triệu chứng chóng mặt hay các triệu chứng liên quan khác bị xấu đi bạn cần sự hỗ trợ của bác sỹ ngay lập tức. Một người phụ nữ nên đặc biệt chú ý đến sức khỏe nếu cô ta thấy chóng mặt hoặc “ngất” với các triệu chứng nghiêm trọng như chảy máu, đau đầu nặng,  mắt bị mờ hoặc thị lực thay đổi, đau ngực, khó thở, bị tê bì, đặc biệt ở một bên của cơ thể.

Biện pháp ngăn ngừa huyết áp thấp:

Uống đủ nước mỗi ngày

Luyện tập thể dục đều đặn hàng ngày

Ăn vặt: Nên dự trữ đồ ăn vặt để tránh hạ đường huyết

Ngủ: người bị huyết áp thấp cần ngủ đủ giấc, tránh bị mất ngủ, khi ngủ dậy phải dậy từ từ có thể cần nằm thêm một lúc và vận động vài động tác đơn giản trước khi dậy.

(dinhduong)

Bệnh tim mạch ở phụ nữ có thai

Nguyên nhân mắc bệnh tim mạch ở bà bầu

Nguyên nhân dễ thấy nhất là do căng thẳng, lo lắng về vấn đề thai kì trong suốt 9 tháng thai kì. Thường gặp phải thai phụ có thể trạng yếu, bị động thai trong thời kì mang thai. Việc bị stress trong thời kỳ mang thai diễn ra liên tục, kéo dài khiến trái tim bị quá tải. Khiến tình trạng bệnh ban đầu nhẹ nhưng do áp lực thai kì khiến tình trạng ngày càng nặng và ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe của hai mẹ con.

Thời kỳ mang thai, cơ thể thai phụ có rất nhiều thay đổi lớn. Nhu cầu oxy tăng cao, hiện tượng tăng cân, phù nề, tích muối, nước, những biến đổi lớn trên cơ thể… Một số thay đổi dẫn đến tình trạng suy tim nghiêm trọng cho thau phụ.

Cần lưu ý đến những thay đổi của cơ thể để phát hiện sớm bệnh để có những biện pháp điều trị, theo dõi kịp thời. Một số triệu chứng: rối loạn nhịp tim, tim đập bất thường, dễ hồi hộp, thở dốc vã mồ hôi…Khi có những thay đổi bất thường cần trao đổi sớm với bác sĩ để có những phát hiện kịp thời.Bác sĩ có thể chỉ định cho bạn làm một số xét nghiệm chuyên sâu như điện tâm đồ, siêu âm tim…

Thật khó khăn cho mẹ bầu khi biết tin bạn có vấn đề về tim mạch khi mang thai. Tuy nhiên, nó có thể xảy ra với bất kỳ mẹ bầu nào, ngay cả khi bạn luôn cảm thấy khỏe mạnh trong suốt thời gian trước khi mang bầu. Một lời khuyên hữu ích cho các mẹ bầu – đừng nên quá lo lắng về tình trạng bệnh hiện tại mà hãy trao đổi với bác sĩ để có những hướng điều trị đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hai mẹ con nhé!

Một số điều cần lưu ý đối với mẹ bầu mắc chứng tim mạch

–         Nên cố gắng nghỉ ngơi, càng nhiều càng tốt. Hạn chế làm công việc nặng, nên nhờ người giúp đỡ để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi nhiều nhất

–         Tinh thần luôn thoải mái, tránh stress. Bạn có thể thư giãn bằng cách nghe nhạc, trao đổi kinh nghiệm với các mẹ bầu để có thêm kinh nghiệm…giúp tinh thần thư thái rất tốt cho sức khỏe hai mẹ con

–         Tùy từng trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định nhập viện hay không. Với mẹ bầu có triệu chứng bệnh tim mạch khi mang bầu nặng cần được nhập viện để thăm khám thường xuyên, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bạn cũng đừng quá lo lắng khi bác sĩ đã cân nhắc về tác dụng, liều lượng trước khi cho bạn sử dụng nhằm đảm bảo an toàn mức cao nhất với mẹ bầu và thai nhi. Hãy tuân thủ tuyệt đối chỉ định dùng thuốc của bác sĩ.

–         Mẹ bầu cần chuẩn bị tinh thần trước vì đa phần các trường hợp mắc bệnh tim mạch khi mang bầu sẽ được chỉ định đẻ mổ, nhằm tránh các biến chứng của bệnh làm bệnh nặng hơn, tránh kiệt sức cho mẹ bầu. Sau khi sinh xong bạn cũng cần một chế độ theo đõi đặc biệt hơn những sản phụ khác.

–         Bác sĩ sẽ cố gắng chọn lựa cho bạn những loại thuốc có độ an toàn cao nhất với thai nhi, và sẽ dùng ở liều lượng thấp nhất nhằm giảm tối đa ảnh hưởng có hại cho bé yêu đang còn trong bụng. Bạn hãy tuân thủ tuyệt đối các chỉ định dùng thuốc này.

–         Một số trường hợp đặc biệt bác sĩ sẽ chỉ định cho bé bú sữa ngoài thay sữa mẹ. Để tránh tình trạng bệnh của mẹ xấu hơn.

 

Ngăn ngừa, phòng chống bệnh tim mạch hiệu quả

Bệnh tim  là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, nhưng bạn hoàn toàn có thể phòng tránh được nó.
Bạn có thể tránh các vấn đề tim mạch bằng cách áp dụng một lối sống lành mạnh. Dưới đây là năm lời khuyên giúp bạn ngăn ngừa, phòng chống bệnh tim mạch một cách hiệu quả.

1. Không hút thuốc lá

Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu cho việc phát triển bệnh tim mạch. Các hóa chất trong khói thuốc lá có thể làm phát sinh bệnh về tim và các mạch máu của bạn, dẫn đến thu hẹp các động mạch (xơ vữa động mạch). Xơ vữa động mạch có thể dẫn đến một cơn đau tim. Khi nói đến việc phòng bệnh tim, bạn phải tuyệt đối tránh thuốc là và khói thuốc là. Khói thuốc là cũng nguy hiểm không kém việc hút thuốc lá.

Ngoài ra, chất nicotine trong khói thuốc lá làm cho trái tim của bạn làm việc vất vả hơn bởi các mạch máu bị thu hẹp làm tăng nhịp tim và huyết áp. Carbon monoxide trong khói thuốc thay thế một số lượng oxy trong máu dẫn đến việc thiếu oxy trong máu. Điều này buộc trái tim của bạn làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ oxy và sẽ làm tăng huyết áp.

Phụ nữ hút thuốc và uống thuốc tránh thai có nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ cao hơn những người phụ nữ khác. Nguy cơ này tăng theo tuổi tác, đặc biệt là ở phụ nữ hơn 35 tuổi.

Thật tốt là khi bạn bỏ thuốc lá, nguy cơ mắc bệnh tim mạch giảm đáng kể chỉ trong vòng một năm. Và bất kể bạn hút thuốc trong bao lâu hoặc bao nhiêu, bạn sẽ thu được những kết quả ngay sau khi bạn bỏ thuốc lá.

2. Tập thể dục 30 phút các ngày trong tuần

Tập thể dục hàng ngày thường xuyên có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch gây tử vong. Và khi bạn hoạt động thể chất kết hợp với các biện pháp lối sống khác như duy trì cân nặng thích hợp, sẽ thu được thành công lớn hơn.

Hoạt động thể chất giúp bạn kiểm soát cân nặng và có thể giảm nguy cơ phát triển các các vấn đề khác cho tim của bạn, chẳng hạn như huyết áp cao, cholesterol cao và bệnh tiểu đường. Nó cũng làm giảm căng thẳng, có thể là một yếu tố gây ra  bệnh tim.

Và hãy nhớ rằng các hoạt động hàng ngày như làm vườn, dọn dẹp, đi cầu thang và dắt chó đi dạo cũng được các tính vào tổng số hoạt động của bạn. Bạn có thể thu được kết quả lớn hơn bằng cách tăng cường độ, thời gian và tần suất tập luyện.

3. Chế độ ăn uống lành mạnh

Chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp bảo vệ trái tim của bạn. Có nghĩa là ăn các loại thực phẩm có ít chất béo, ít cholesterol và ít muối. Chế độ ăn uống giàu trái cây, rau, ngũ cốc và các sản phẩm sữa ít chất béo, có thể giúp bảo vệ trái tim của bạn. Đậu và một số loại cá cũng có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim.

Mặc dù ăn uống lành mạnh cho tim không phải là vấn đề cắt giảm. Hầu hết mọi người cần thêm nhiều trái cây và rau quả vào chế độ ăn của họ – với một mục tiêu tăng từ 5 đến 10% một ngày. Ăn nhiều trái cây và rau quả không những có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim, mà nó có thể giúp ngăn ngừa ung thư.

Omega-3, một loại chất béo không bão hòa, có thể làm giảm nguy cơ đau tim, bảo vệ chống lại rối loạn nhịp tim và hạ huyết áp. Một số loài cá như cá hồi và cá thu, là một nguồn cung cấp tự nhiên tốt của omega-3. Omega-3 có mặt với số lượng nhỏ hơn trong dầu quả óc chó, dầu đậu nành, và nó có thể được tìm thấy trong các chất bổ sung.

Chế độ ăn uống lành mạnh cũng có nghĩa là chỉ uống rượu trong chừng mực – không quá hai ly một ngày đối với nam giới, và một ly một ngày cho phụ nữ. Ở mức độ vừa phải, rượu có thể có tác dụng bảo vệ tim của bạn. Uống nhiều hơn thế nó trở thành một mối nguy hiểm cho sức khỏe.

4. Duy trì cân nặng thích hợp

Ở tuổi trưởng thành, tăng cân của bạn chủ yếu là chất béo chứ không phải là cơ bắp. Trọng lượng dư thừa này có thể dẫn đến tình trạng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim – huyết áp cao, cholesterol cao và bệnh tiểu đường.

Để đánh giá mức độ cân nặng thích hợp người ta dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI), trong đó nó dựa vào về tỷ lệ chiều cao và cân nặng của bạn để xác định liệu bạn có cân nặng thích hợp hay không. Chỉ số BMI từ 25 trở lên có liên quan đến mỡ máu cao, huyết áp cao, và tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ.

Chỉ số BMI là một thông số cần quan tâm, nhưng nó cũng chưa phản ánh hết được vấn đề. Cơ bắp nặng hơn mỡ, ví dụ, phụ nữ và những người đàn ông rất cơ bắp có thể có chỉ số BMI cao. Do đó, người ta còn dựa vào chu vi vòng eo để đánh giá mức độ thừa cân của bạn.

Những người đàn ông được coi là thừa cân nếu vòng eo của họ lớn hơn 40 inch (101,6 cm)
Phụ nữ thừa cân nếu vòng eo của họ lớn hơn 35 inch (88,9 cm)

Giảm cần nặng chỉ cần một khối lượng nhỏ cũng có thể có lợi cho sức khỏe của bạn rồi. Giảm cân khoảng 10 phần trăm có thể làm giảm huyết áp, giảm lượng cholesterol trong máu và giảm nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

5. Được kiểm tra sức khỏe thường xuyên

Huyết áp cao và cholesterol cao có thể gây ra các bệnh về tim và mạch máu của bạn. Nhưng mà nếu không được kiểm tra có thể bạn sẽ không biết liệu bạn sẽ không biết được những điều này. Khám sàng lọc thường xuyên có thể giúp cho bạn biết tình trạng sức khỏe của mình và bạn sẽ biết được mình cần làm gì.

Thường xuyên kiểm tra huyết áp đặc biệt đối với những người có nguy cơ bệnh tim. Huyết áp tối ưu là dưới 120/80 mm thủy ngân.
Mức cholesterol. Từ độ tuổi 20 nên được đo cholesterol ít nhất 5 năm một lần. Có thể cần kiểm tra thường xuyên hơn nếu chỉ số của bạn không tối ưu hoặc bạn có các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim. Một số trẻ có thể cần kiểm tra cholesterol trong máu nếu có tiền sử gia đình mắc bệnh tim.
Khám sàng lọc bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường là một yếu tố nguy cơ phát triển bệnh tim. Xét nghiệm đường huyết lúc đói để xác định bệnh tiểu đường. Tùy thuộc vào các yếu tố nguy cơ  như tình trạng thừa cân hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, đầu tiên bạn nên xét nghiệm tiểu đường ở độ tuổi từ 30 và 45, và sau đó thử lại từ 3 đến 5 năm một lần.

(dinhduong)

10 cách kiểm soát huyết áp cao không cần dùng thuốc

Bằng cách thay đổi lối sống, bạn có thể làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ bệnh tim.
Nếu bạn đã được chẩn đoán bị huyết áp cao, bạn có thể lo lắng và dùng thuốc để hạ huyết áp xuống.
Lối sống đóng một vai trò quan trọng trong điều trị bệnh cao huyết áp của bạn. Nếu bạn kiểm soát thành công huyết áp của bạn với một lối sống lành mạnh, bạn có thể không phải dùng thuốc hoặc làm giảm sự lệ thuộc vào thuốc.
Dưới đây là 10 cách kiểm soát huyết áp cao không cần dùng thuốc:

Cao huyết áp
1. Giảm cân và để ý đến vòng eo
Huyết áp thường tăng lên khi tăng cân. Chỉ cần giảm 4,5kg có thể giúp giảm huyết áp của bạn. Giảm cân cũng làm cho thuốc huyết áp bạn đang dùng có hiệu quả hơn. Bạn hãy đề ra mục tiêu giảm cân của bạn và tìm cách đạt được mục tiêu đó.
Bên cạnh số kg trọng lượng cơ thể, bạn cũng nên để mắt đến vòng eo của bạn. Một vòng eo quá to có thể đặt bạn vào nguy cơ huyết áp cao. Nói chung:
Những người đàn ông có nguy cơ nếu vòng eo của họ lớn hơn 40 inch (102 cm).
Phụ nữ có nguy cơ nếu vòng eo của họ lớn hơn 35 inch (89 cm).
Đàn ông châu Á có nguy cơ nếu vòng eo của họ lớn hơn 36 inch (91 cm).
Phụ nữ châu Á có nguy cơ nếu vòng eo của họ lớn hơn 32 inch (81 cm).
2. Tập thể dục thường xuyên
Hoạt động thể chất thường xuyên – ít nhất là 30 đến 60 phút các ngày trong tuần – có thể làm giảm huyết áp của bạn khoảng 4-9mm Hg. Và nó sẽ không mất nhiều thời gian để mang lại hiệu quả. Bạn có thể đi bộ nhẹ nhàng vào buổi sáng vào một giờ nhất định cũng mang lại hiệu quả rõ rệt.
Nhưng bạn cũng nên tránh những luyện tập gắng sức có thể mang lại những tác hại không tốt.
3. Có chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn giàu ngũ cốc, trái cây, rau và các sản phẩm sữa ít chất béo có thể làm giảm huyết áp của bạn tới 14 mm Hg.
Không phải là dễ dàng để thay đổi thói quen ăn uống của bạn, nhưng với những lời khuyên sau bạn có thể có một chế độ ăn uống lành mạnh:
Có một cuốn nhật ký ăn uống của bạn. Viết ra những gì bạn ăn trong một tuần, có thể thấy được về thói quen ăn uống của bạn. Theo dõi những gì bạn ăn, bao nhiêu, khi nào và tại sao.
Xem xét tăng lượng kali có trong khẩu phần ăn. Kali có thể làm giảm tác động của natri trên huyết áp. Nguồn tốt nhất của kali là thực phẩm, chẳng hạn như trái cây và rau quả, chứ không phải là các chất bổ sung. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về mức độ kali nào là tốt nhất cho bạn.
Bạn hãy là người mua sắm thông minh. Tạo một danh sách mua sắm trước khi đi đến siêu thị để tránh chọn những đồ ăn vặt. Đọc nhãn thực phẩm khi bạn mua sắm và làm đúng theo kế hoạch ăn uống của bạn.
4. Giảm natri trong chế độ ăn uống của bạn
Thậm chí giảm nhẹ trong natri trong chế độ ăn uống của bạn có thể làm giảm huyết áp  2-8 mm Hg. Các khuyến nghị cho việc giảm natri là:
Lượng natri 2.300 milligrams (mg) mỗi ngày hoặc ít hơn.
Giảm natri trong chế độ ăn uống của bạn, hãy xem xét những lời khuyên sau:
Theo dõi bao nhiêu muối trong chế độ ăn uống của bạn. Giữ một cuốn nhật ký thực phẩm để ước tính bao nhiêu muối là những gì bạn ăn và uống mỗi ngày.
Đọc nhãn thực phẩm. Nếu có thể, chọn lựa chọn thay thế thấp natri của các loại thực phẩm và đồ uống bạn thường mua.
Ăn ít thực phẩm chế biến như khoai tây chiên, bữa ăn đông lạnh, thịt xông khói và các loại thịt chế biến bữa ăn trưa là lượng natri cao.
Đừng thêm muối. Chỉ cần 1 mức muỗng cà phê muối có 2.300 mg natri. Sử dụng các loại thảo mộc hoặc các loại gia vị, chứ không phải là muối, để thêm hương vị cho thực phẩm của bạn.
5. Hạn chế uống rượu
Rượu có thể có tác dụng tốt và xấu cho sức khỏe của bạn. Với số lượng nhỏ, nó có khả năng làm giảm huyết áp của bạn khoảng 2-4 mm Hg. Nhưng mà tác dụng bị mất nếu bạn uống quá nhiều rượu. Ngoài ra, nếu bạn không thường uống rượu, bạn không nên bắt đầu uống rượu như một cách để giảm huyết áp của bạn.
Nếu bạn uống nhiều hơn lượng vừa phải của nó, rượu thực sự có thể làm tăng huyết áp. Nó cũng có thể làm giảm tác dụng của thuốc cao huyết áp.
Nếu bạn là một người nghiện rượu nặng, đột nhiên loại bỏ tất cả rượu thực sự có thể gây ra cao huyết áp nặng trong vài ngày. Vì vậy, khi bạn ngừng uống rượu, bạn hãy làm điều đó từ từ trong khoảng từ một đến hai tuần.
6. Tránh thuốc lá và khói thuốc lá
Hút thuốc là là mối nguy hiểm hàng đầu đối với bệnh tăng huyết áp, chất nicotine trong thuốc lá có thể làm tăng huyết áp của bạn bằng 10 mmHg hoặc nhiều hơn cho đến một giờ sau khi bạn hút thuốc. Hút thuốc lá trong ngày có nghĩa là huyết áp của bạn có thể vẫn còn liên tục cao.
Bạn cũng nên tránh khói thuốc lá. Hít phải khói thuốc từ người khác cũng đặt bạn vào nguy cơ của các vấn đề sức khỏe, bao gồm huyết áp cao và bệnh tim.
7. Cắt giảm caffeine
Vai trò lượt cafein trong huyết áp vẫn còn gây tranh cãi. Uống thức uống chứa caffeine có thể tạm thời gây ra cao huyết áp, nhưng vẫn chưa rõ liệu hiệu quả là tạm thời hoặc lâu dài.
8. Giảm bớt căng thẳng
Căng thẳng hoặc lo âu có thể tạm thời làm tăng huyết áp. Hãy dành một chút thời gian để suy nghĩ về những gì làm cho bạn cảm thấy căng thẳng, chẳng hạn như công việc, gia đình, tài chính hay bệnh tật. Một khi bạn biết những gì gây ra căng thẳng của bạn, hãy xem xét làm thế nào bạn có thể loại bỏ hoặc giảm bớt căng thẳng.
Nếu bạn không thể loại bỏ tất cả những căng thẳng của bạn, bạn có thể ít nhất là đối phó với nó bằng một cách lành mạnh. Nghỉ giải lao cho các bài tập hít thở sâu. Bạn có thể massage hoặc tập yoga và tập thiền.
9. Theo dõi huyết áp tại nhà và khám bác sỹ định kỳ
Nếu bạn bị huyết áp cao, bạn cần học cách để biết theo dõi huyết áp tại nhà.
Khám bác sỹ định kỳ sẽ giúp bạn kiểm soát tốt huyết áp của mình.
Nếu huyết áp của bạn không được kiểm soát tốt bạn nên đi khám bác sỹ thường xuyên mỗi tháng. Nếu huyết áp của bạn được kiểm soát tốt, bạn chỉ phải đi  khám bác sỹ 6-12 tháng một lần.
10. Sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè
Hỗ trợ gia đình và bạn bè có thể giúp cải thiện sức khỏe của bạn. Họ có thể khuyến khích bạn chăm sóc bản thân, đưa đi khám bác sĩ hoặc tham gia vào một chương trình tập thể dục với bạn để giữ ổn định huyết áp. Nói chuyện với gia đình và bạn bè của bạn về sự nguy hiểm của huyết áp cao.
Nếu bạn thấy cần hỗ trợ ngoài gia đình và bạn bè của bạn, hãy xem xét tham gia một nhóm hỗ trợ. Điều này có thể giúp bạn gia tăng tình cảm hay tinh thần và họ có thể cung cấp lời khuyên thiết thực để đối phó với tình trạng của bạn.

Tác dụng của nấm linh chi với bệnh tim mạch

Nấm linh chi được coi là thần dược đối với sức khỏe của con người. Theo kết luận nghiên cứu tại trường Đại Học Chungnam, Daejeon Hàn Quốc nấm linh chi có tác dụng rất tốt đối với các bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, xơ vữa động mạch.

Nấm linh chi có tác dụng ổn định huyết áp, được dùng cho cả người huyết áp cao và người huyết áp thấp. Với những người huyết áp thấp, nấm linh chi có tác dụng nâng huyết áp nhờ chuyển hóa dinh dưỡng, giúp người huyết áp thấp, cơ thể suy nhược cơ thể có thể phục hồi nhanh chóng. Kiểm soát huyết áp cao đưa về mức bình thường.

timmach.net
timmach.net

Nấm linh chi giúp giảm lượng cholesterrol rất tốt cho người máu nhiễm mỡ, giảm xơ vữa động mạch. Sử dụng nấm linh chi thường xuyên giúp nồng độ mỡ trong máu được cải thiện, giải tỏa cơn đau thắt tim cùng cơ tắc mạch.

Nấm linh chi được sử dụng từ nhiều thế kỷ trước chữa chứng căng thẳng và đau thắt ngực.

Ngoài ra, theo các nghiên cứu còn cho thấy nấm linh chi có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông máu và giảm lượng hấp thụ oxy ở cơ tim

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản đã kết luận trong nấm linh chi có một chuỗi các a-xít thuộc nhóm triterpene và chuỗi các hợp chất tự nhiên có tác dụng rất tốt cho người cao huyết áp giúp giảm nồng độ cholesterol, có tác dụng ngăn ngừa chứng máu đóng cục.

Nghiên cứu của nhà nghiên cứu của Nga còn cho thấy nấm linh chi có vai trò rất quan trọng phòng ngừa và chống lại mảng bám trên thành mạch, nguyên nhân gây xơ vữa động mạch.

Máu nhiễm mỡ và cách phòng ngừa đơn giản

Máu nhiễm mỡ và cách phòng ngừa đơn giản

Máu nhiễm mỡ là một căn bệnh khá phổ biến hiện nay. Cùng với những bệnh như bệnh tim mạch hay tiểu đường, thì máu nhiễm mỡ cũng là căn bệnh nguy hiểm, nhiều biến chứng cho người bệnh. Máu nhiễm mỡ không loại trừ bất

kể đối tượng nào. Từ những ngườithừa cân, béo phì, người cao tuổi cho tới những người gầy, trẻ tuổi cũng có nguy có mắc máu nhiễm mỡ rất cao.

chế độ ăn cho người máu nhiễm mỡ
timmach.net

 

Nguyên nhân là do chế độ ăn uống không lành mạnh, không điều độ, ăn quá nhiều chất béo, đường bột… bệnh này cũng dễ gặp phải đối với dân văn phòng do lười vận động. Quá trình học tập căng thẳng, làm việc áp lực cao không có chế độ nghỉ ngơi hợp lý sẽ gây căng thẳng stress từ đó dẫn đến hiện tượng rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, mỡ tích tụ nhưng không được chuyển hóa thành năng lượng về lâu dài sẽ dẫn đến các bệnh về tim mạch, mỡ máu.
Trên thực tế, những người gầy, suy dinh dưỡng vẫn bị mỡ máu . Là do cơ thể thiếu một số chất cần thiết để thanh lọc lượng mỡ thừa. Người ăn kiêng quá mức cũng kiến cơ thể thiếu một lượng đường nhất định, dẫn đến cơ thể sẽ tự điều chỉnh tăng hấp thụ mỡ để phân giải thành năng lượng. Nếu cơ thể lưởi vận động mỡ tích tụ sẽ không được chuyển hóa dẫn đến lượng mỡ vượt quá mức cho phép gây ra hiện tượng máu nhiễm mỡ.

Điều trị: Những người bị máu nhiễm mỡ cần đi kiểm tra mỡ máu định kỳ 3 – 6 tháng và áp dụng chế độ ăn uống luyện tập nghiêm khắc:

– Hạn chế ăn các loại đồ ăn có chứa nhiều chất béo
– Giảm cholesterol bằng cách chú ý tới chế độ ăn cung cấp dưới 30% calo từ chất béo – Không ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo no như mỡ động vật, kem sữa bò, những thực phẩm này dễ gây tắc động mạch.Nên ăn thịt nạc, trong trường hợp ăn thịt da cầm thì nên bỏ da.
– Tránh dùng các loại dầu cọ hay dầu dừa, một số loại dầu còn có mặt trong bánh kem, keo chocolate, cafe.
– Hạn chế ăn các loại thực phẩm công nghiệp được chế biến sẵn như bơ động vật, mì ăn liền, khoai tây chiên, loại thức ăn nhanh được chế biến sẵn
– Nên sử dụng các loại dầu như dầu ô liu, dầu cải, dầu ngô, dầu hạt rum, dầu đậu nành và dầu hướng dương. Các loại dầu này có tác dụng rất lớn giúp hạ mức cholesterol. Tuy nhiên, các loại thực phẩm này chỉ cung cấp lượng calo không vượt quá 30% lượng calo cho phép.
– Lượng thịt đỏ (bò, ngựa, trâu, cừu) tiêu thụ dưới 255 g/tuần, ăn nhiều cá, rau quả
– Tăng cường hấp thu các axit béo hệ Omega-3, bằng cách ăn cá thường xuyên (tủ 2-3 lần /tuần) có tác dụng rất tốt để bảo vệ tim mạch. Chú ý các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích và cá thu có nhiều axit béo loại này.
– Nên ăng lượng chất xơ trong bữa ăn, dưới dạng hòa tan là tốt nhất. Trong đó, những thức ăn có nhiều chất xơ hòa tan là gạo lức, các loại hạt như hạt đậu, lúa mạch, rau, trái cây như táo, ổi , cam, bưởi, lê. Các thức ăn này ít chất béo và lượng cholesterol rất tốt cho những người bị máu nhiềm mỡ và bệnh tim mạch.
– Nên cung cấp các loại thực phẩm chứa axit folic. như rau chân vịt, các loại nước ép, bánh mỳ, đậu, lạc, lúa mì…

Kết hợp thói quen ăn uống lành mạnh, chế độ sinh hoạt hợp lý, bạn có thể lựa chọn một số loại thực phẩm có tác dụng hỗ trợ thường xuyên, và có tác dụng giảm lượng mỡ máu nhanh chóng và hạn chế một số biến chứng do bệnh gây nên. Một bài thuốc đơn giản mà bổ ích đối với những người bị máu nhiễm mỡ, thậm chí những người tim mạch, tiểu đường, ung thư cũng có tác dụng rất tốt.

Liều lượng: Nấm Linh chi 5 lát + Cam Thảo 5 lát (hoặc táo tàu) + Nước 4 lít.
– Sắc lần 1: Đun sôi trong 40 phút, chắt lấy nước (dùng pha với lần sắc tiếp theo)
– Sắc lần 2: Thêm 3 lít nước và đun sôi tiếp 40 phút, chắt lấy nước và pha với nước sắc lần 1, để nguội và uống dần

 

Thực phẩm phòng chống bệnh tim mạch

1.  Bưởi phòng bệnh tim mạch rất tốt

Theo nhiều kết quả nghiên cứu đã kết luận, bưởi có tác dụng làm giảm lượng cholesterol nên có tác dụng tốt để phòng chống bệnh tim mạch. Ngoài ta ăn bưởi còn giảm bớt mức độ tổn hại của thành mạch. Đặc biệt, Vở bưởi có thể  ngăn cản việc hấp thụ cholesterol của ruột non do có chứa tinh chất dầu trong vỏ bưởi, có thể uống nước ép trái bưởi cho thêm tinh dầu vỏ bưởi.

2. Táo phòng chống xơ cứng động mạch

Từ xa xưa, táo là loại hoa quả rất tốt được người cổ Hy Lạp coi táo là “thuốc thanh xuân”. Tất cả các loại táo đều tốt để phòng bệnh. Y học hiện đại cũng khuyên các bệnh nhân tuỳ theo bệnh mà ăn các loại táo khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy, người bệnh xơ cứng động mạch mỗi ngày ăn 300g táo trong thời gian dài, hiện tượng xơ cứng đã giảm.

3. Người bị bệnh tim nên ăn nhiều khoai tây

Do người bị bệnh thường dùng thuốc lợi tiểu, dễ gây mất kali cho cơ thể. Khoai tây có tác dụng bổ sung kali, bổ sung protit, khoáng chất và vitamin.

4. Hành tây giảm cholesterol, hạ huyết áp bảo vệ tim

Theo nghiên cứu thực tế cho thấy hành tây giúp phòng chống bệnh động mạch vành rất tốt, và đặc biệt trong hành tây chứa các chất chống oxy hóa rất tốt, do vậy nó đặc biệt tốt với phụ nữ. Hành là loại gia vị thông dụng, chứa nhiều vitamin, khoáng chất, canxi, phốtpho, sắt… Các thành phần này trong hành có những chất giúp làm giảm sự lắng đọng cholesterol trên thành mạch máu và có thể phá huỷ các chất gây tắc nghẽn trong mạch máu, giảm tích tụ tiểu cầu, giảm thiếu máu cục bộ, tránh tổn thương mạch, từ đó có tác dụng phòng bệnh tim… Bạn có thể dùng hành, hành tây (không hạn chế số lượng), dùng làm rau ăn có tác dụng hạ huyết áp. Ngoài ra, có một sô loại cà rốt, cải thảo, bí xanh, cà tím, cà chua, nho đỏ cũng có tác dụng tương tự.

5. Ăn cà chua sống tốt cho tim mạch

Cà chua có tác dụng bảo vệ tim và hạ tỷ lệ phát bệnh tim. Do trong cà chua có chứa một chất chống ôxy hoá rất mạnh, có thể phòng chống tổn thương cho tế bào cơ tim. Mỗi ngày nên ăn một của cà chua, có thể giúp cho bệnh tim mạch. Cũng không nên uống quá nhiều mà chỉ nên giới hạn 200 ml/ngày. Chú ý lựa chọn cà chua sạch và không nên ăn lúc đói, vì cà chua có lượng acid lớn, nếu ăn vào nó sẽ kết hợp với dịch chua trong dạ dày trở thành hợp chất không hoà tan làm áp lực trong dạ dày tăng cao, dễ dẫn tới đau dạ dày. Vì vậy nên ăn cà chua sống cùng bữa ăn.

6. Ăn thực phẩm giàu vi chất đồng

Xơ cứng động mạch vành dẫn đến bệnh tim do cơ thể thiếu đồng dẫn đến lượng cholesterol tăng cao, dẫn tới xơ cứng động mạch vành mà gây ra bệnh tim. Cơ thể chỉ cần cung cấp 2-3 mg đồng sẽ thỏa mãn nhu cầu của cơ thể. Các loại thực phẩm giàu vi chất đồng như tôm, cá, lạc, vừng, gan hoặc các loại gà, vịt, ngỗng.

7. Trà nóng phòng chữa bệnh tim mạch

Uống nước chè xanh mỗi ngày có tác dụng rất tốt chữa bệnh tim mạch. Vì trong chè xanh chứa các chất oxy hóa mạnh có tác dụng bảo về cơ tim. Ngoài ra các hợp chất tự nhiên của thảo mộc chẳng những có thể làm sạch những chất xơ vữa trên thành mạch, làm cho thành mạch dần dần trở lại bình thường, mà còn có thể phòng chống sự lắng đọng cholesterol trên thành mạch, chống phát sinh xơ cứng động mạch.

dinh_duong_benh_tim_mach

Chế độ ăn cho người máu nhiễm mỡ

Lượng mỡ trong máu tăng cao liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống của chính bạn. Cách điều trị đơn giản và hiệu quả nhất là trong bữa ăn hàng ngày, bạn cần chú ý mấy điểm sau:

 

mo_mau_cao

Không nên ăn sau 8h tối

Những nguời bị máu nhiễm mỡ nếu ăn tối quá muộn mà lại ăn thức ăn nhiều đạm thì rất khó tiêu hoá và sẽ làm lượng cholesterol đọng trên thành động mạch dẫn đến xơ vữa động mạch.

Nên ăn nhạt vì thức ăn này có lợi cho sức khoẻ và bệnh tim. Kiêng thức ăn có nồng độ chất béo cao, nên ăn những thức ăn ít chất béo như cá, đậu phụ, đỗ tương.

Nên ăn thực phẩm có nhiều tác dụng giảm mỡ trong máu như: Gừng, chế phẩm đậu sữa, nấm hương, mộc nhĩ, hành tây, ba ba, trà, dầu ngô.

Thông thường bữa ăn tối nên ăn vào 7h là hợp lý.

Tăng cường rau xanh và ngũ cốc

Trong rau xanh có chứa nhiều vitamin C có thể làm giảm lượng cholesterol trong máu và ngăn ngừa bệnh xơ cứng động mạch. Ngoài ra, trong rau xanh có chứa chất xơ, người ăn nhiều rau thì lượng axit cholic để phân giải cho cholesterol trong phân tương đối cao. Từ đó làm giảm lượng cholesterol trong máu.

Trong đậu, ngũ cốc, quả cứng có chứa mangan, crômi có thể phòng chống bệnh xơ cứng động mạch. Rong biển có chứa hàm lượng iốt cao có thể ngăn ngừa mỡ bám vào thành động mạch. Đặc biết những người máu nhiễm mỡ cần tránh xa thuốc lá.

che_do_an_mo_mau_cao

Các món ăn có tác dụng làm giảm mỡ trong máu

Cách 1: Lấy 30g tỏi tím đã bóc vỏ cho vào nồi nước sôi đun trong một phút rồi vớt ra. Sau đó cho 100g ngô cứng vào nồi nước đun tỏi nấu nhừ. Cuối cùng cho tỏi trở lại vào nồi này đun tiếp một vài phút. Hỗn hợp thu được dùng để uống vào buổi sáng và tối.

Cách 2: Dùng 1- 2 lá sen tươi sắc lấy nước để uống.

Cách 3: Cho một lượng nước vừa đủ vào 30- 60g bột ngô, trộn thành hồ đun chính cho dầu vừng, hành, gừng, muối, gia vị rồi ăn.

(Theo Dantri.com.vn)

Nấm linh chi

Nấm linh chi được coi là dược thảo siêu hạng  bởi vì con người có thể dùng nó lâu dài với số lượng lớn mà vô hại.Trong khoảng 2.000 năm qua con người vẫn không tìm ra được tác dụng phụ nào của nấm linh chi. Tuy nhiên những người quá nhạy cảm cũng có thể gặp một vài triệu chứng như cảm thấy hơi khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da trong thời gian đầu dùng. Nguyên nhân là do phản ứng mạnh của cơ thể bài tiết những chất độc có từ thức ăn và chứng tỏ tác dụng tốt của nấm linh chi. Những người này sẽ trở lại bình thường sau một thời gian.

nam_linh_chi_Han_Quoc

(Ảnh nấm linh chi)

Thông thường, người ra có thể nhận thấy công hiệu từ 10 ngày tới 2 tuần sau khi dùng nấm linh chi. Và nếu được dùng liên tiếp trong 2 tháng sẽ cảm nhận được kết quả tuyệt vời của nấm linh chi.

Nấm linh chi có thể được cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai hoặc dùng bất cứ lúc nào kể cả khi không bị  bệnh. Lợi ích nhất nó là nâng đỡ và kiến tạo hệ thống miễn dịch. Vì vậy, nấm cũng rất có lợi cho một người khỏe mạnh. Tuy nhiên tốt hơn hết nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.

Công dụng của nấm linh chi: Ổn định huyết áp, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư, giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gam nhiễm mỡ…, nâng cao sức đề kháng, phòng trừ  bệnh tật, phòng chữa bệnh tiểu đường, ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ, chống ung thư tuyến tiền liệt, chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi… Ngoài ra linh chi giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy. Đối với các bệnh về hô hấp, nấm hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hắn ở các chứng viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, chống béo phì.

Cụ thể:

– Tác dụng chống ung thư: Chất germanium ngăn chặn  ưng thư trong cơ thể vì nó loại trừ  và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.

– Đối với hệ bài tiết: Nhóm sterois trong nấm linh chi có tác dụng giải độc gan, bảo vệ  gan ngừng tổng hợp cholesterol, trung hòa vi rút ức chế  nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiềm mỡ

– Phòng chữa bệnh tiểu đường: Nấm có chất Polysacchanride làm khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúc đẩy quá trình tiết insulin, cải thiện cơ bản nhiều năng insulin (là nguyên nhân chín gây ra bệnh đái đường) làm giảm đường huyết trong máu người mắc bệnh tiểu đường.

– Tác dụng với da: Giúp cơ thể bài tiết các độc tố trong cơ thể, có tác dụng loại bỏ các sắc tố lạ trên da làm cho da dẻ đẹp, hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá.

– Đối với hệ thần kinh: Làm giảm mệt mỏi, trấn tĩnh, hỗ  trợ thần kinh. Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm  ảnh hưởng của Caffeine và làm thư giãn bắp thịt. Dùng nấm linh chi để trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress gây lo âu căng thẳng sẽ có hiệu quả tốt.

– Trên hệ miễn dịch: Tăng cường hoạt động của hệ  thống miễn dịch và kháng siêu vi, giúp cơ thể  luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ. Trong điều trị  viêm gan siêu vi, nấm linh chi có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và lympho bào nhờ  tăng chức năng sản xuất interferon trong cơ thể. Làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoảng, chất đạm cần thiết cho cơ thể.

– Tác dụng chống dị ứng nhờ các Acid Ganoderic. Nấm linh chi tác dụng như một chất oxy hóa khử  các gốc tự độc trong cơ thể chống lão hóa, chống ung thư, bảo vệ và chống ảnh hưởng của  các tia chiếu xạ. Nấm cũng có tác dụng giúp cơ  thể thoải loại nhanh các chất độc kể cả các kiềm loại nặng.

– Đối với hệ tuần hoàn: Chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng (bệnh xơ vữa động mạch vành). Có tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, làm giảm cholesterol, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.

Làm giảm huyết áp, điều hòa và  ổn định huyết áp, có tác dụng rất tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường kèm theo huyết áp cao. Giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hòa kinh nguyệt.

– Đối với tiêu hóa: Linh Chi làm sạch ruột, thúc đẩy hệ  tiêu hóa, nên chống táo bón mãn tính và tiêu chảy.

Lương y Vũ Quốc Trung

Giá bán nấm linh chi như sau:

  • Loại 3-4 lá/kg: 980.000VNĐ/kg
  • Loại linh chi núi đựng trong giỏ mây: 1.500.000VNĐ/kg
  • Nấm cho bệnh nhân tiểu đường: 1.260.000VNĐ/kg

Quý khách có nhu cầu về nấm linh chi chính hiệu Hàn Quốc xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

Đinh Văn Dương

Số 8B-Q23-Nguyễn An Ninh – Hoàng Mai – Hà Nội

Số điện thoại: 0904.27.28.26

An cung ngưu hoàng hoàn-thần dược cho tai biến mạch máu não, cao huyết áp

­­­­­­­­­­Từ ngàn đời xưa khi nhắc đến các chứng bệnh như tắc động mạch, cao huyết áp, tai biến mạch máu não có thể làm đột quỵ và để lại di chứng nặng nề, nguy cấp hơn là có thể ảnh hưởng đến sinh mạng người bệnh. Người xưa đã biết dùng đến an cung ngưu hoàng hoàn như một loại thần dược cứu sinh.

untitled2 untitled3

(Ảnh an cung ngưu hoàng hoàn hộp xanh và an cung ngưu hoàng hoàn hộp đỏ)

Với tính năng và tác dụng tuyệt vời của loại thần dược cứu sinh đã được sử dụng lâu đời trong dân gian và phổ biến đi khắp nơi trên thế giới. Nay những người có tiền sử mắc các chứng bệnh như cao huyết áp, tắc động mạch, tai biến mạch máu não và các chứng bệnh về tim có thể coi đây là một loại thuốc tốt nhất để điều trị căn bệnh này.

  • Tác dụng:

– Giúp ngăn ngừa hiện tượng chảy máu não, xuất huyết não phục hồi hệ thần kinh chức năng cho những bệnh nhân mới và những bênh nhân đã bị tai biến mạch máu não lâu ngày… phục hồi các chức năng do di chứng để lại sau khi bị tai biến mạch máu não như bán thân bất toại (liệt nửa người), rối loạn chức năng diễn đạt ngôn ngữ…

– Phòng và chữa trị chứng đột quỵ (chứng xuất huyết não, liệt toàn thân, liệt tay chân, khiếm khuyết về ngôn ngữ, khó nuốt, hôn mê, tâm thần, chứng tê liệt ở mặt), đau co giật cấp và mãn tính, rối loạn thần kinh thực vật, bất tỉnh nhân sự…

– Hoạt huyết và hỗ trợ điều trị cho người bị rối loạn tiền đình, đau đầu, thiếu máu não, tắc động mạch vành,  phụ nữ tiền mãn kinh.

– Đặc biệt dùng rất tốt cho người bị suy nhược thần kinh vì áp lực công việc, lao động trí óc cường độ cao và đối mặt với những biến cố trong cuộc sống. Các chứng bệnh về tim gây cảm giác hồi hộp lo lắng bất an, nhịp tim đập nhanh, đau co giật cấp và mãn tính, rối loạn thần kinh thực vật, bất tỉnh nhân sự, đau đầu, rối loạn chức năng tiêu hóa…

– Phòng chống và điều trị các bệnh về cao huyết áp và tai biến mach máu não. Ích khí dưỡng huyết trấn kinh an thần hóa đờm trị phong, cho các bệnh do khí huyết không đầy đủ, hỏa khí trong người vượng, đờm nhiệt gây nên tức ngực khó thở nhức đầu hoa mắt đi lại nói năng khó khăn, đàu óc không tỉnh táo.

­

  • Thành phần trong 1 viên:
Củ Hoài sơn = 282 mg Rễ Hoàng cầm = 60 mg Ngưu hoàng = 14 mg
Cam thảo = 202 mg Đương quy = 60 mg Linh Dương giác = 35 mg
Rễ Sâm = 97 mg Phòng phong = 60 mg Xạ hương = 15 mg
Bồ hoàng = 100 mg Củ Bạch truật = 60 mg Long não = 41 mg
Thần khúc = 100 mg Rễ sài hồ = 50 mg Bạch Liễm = 30 mg
Giá đầu nành = 70 mg Rễ cất cánh = 50 mg Gừng = 30 mg
Vỏ quế = 70 mg Hạnh nhân = 50 mg Mật ong = 1660 mg
Rễ bạch thược = 70 mg Phục linh = 50 mg Vàng lá lượng vừa đủ
Mạch môn = 60 mg Xuyên khung = 50 mg
Xạ hương có tính chất tuyên thông khai khiếu cực mạnh, làm cho tri giác phục hồi, và có khả năng thông mạch. Do Ngưu Hoàng được ngâm trong túi mật của con bò trong một thời gian dài, vì vậy tính hàn của nó có thể thấu tới tim và gan của người bệnh. Nó có thể lọc tim, thông các mạch, điều hòa gan và chữa liệt, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tức phong chỉ kinh, khu đàm khai khiếu…

 

  • Liều dùng:

– Người lớn: Ngày 1 viên bằng cách nhai trong miệng hoặc hòa tan trong nước rồi uống.  Một đợt điều trị thông thường với tai biến mạch máu não 50 đến 90 ngày. Đối với người rối loạn tiền đình, đau đầu, thiếu máu não, tiền mãn kinh  đợt điều trị thông thường 30 đến 50 ngày.

Với trường hợp dùng phòng bệnh uống 1 viên/tuần. Uống khoảng 2 hộp hoặc theo dõi thấy huyết áp ổn định là được. Dùng hiệu quả khi thấy lo lắng, bất an, hồi hộp, căng thẳng, đau đầu.

– Trẻ em: Từ 8-15 tuổi ngày uống 1 lần, mỗi lần 2/3 viên. Từ 5-7 tuổi ngày uống 1 lần, mỗi lần uống 1/2 viên. Từ 2-4 tuổi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1/3 viên. Dưới 1 tuổi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1/4 viên.

  • Quy cách: Hộp 10 viên màu hơi vàng, dạng viên hoàn.
  • Xuất xứ: Hàn Quốc

Giá bán an cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc như sau:

  • Hộp màu xanh: 720.000VND
  • Hộp màu vàng: 1.200.000VND
  • Hộp màu đỏ: 1.300.000VND

Quý khách có nhu cầu về an cung ngưu hoàng hoàn xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ sau:

Đinh Văn Dương

Số 8B-Q23-Nguyễn An Ninh – Hoàng Mai – Hà Nội

Số điện thoại: 0904.27.28.26